Các đặc điểm cơ bản để nhận biết loài nhím bờm

1. Nhận dạng

Bờm là loại lớn nhất trong bộ gặm nhấm, nặng trung bình từ 15 – 20kg, thân và đuôi dài từ 80 – 90cm. Hình dáng nặng nề, mình tròn đầu to, mõm ngắn có 4 răng cửa dẹp và rất sắc, mắt nhỏ, tai nhỏ, chân ngắn (4 chi) 2 chi sau ngắn hơn 2 chi trước, móng chân nhọn sắc.

  • Trên lưng lông biến thành gai cứng, nhọn nhất là nửa lưng phía sau (có 2 loại lông cứng: 1 loại dài nhỏ và 1 loại dài to, ngắn), lông biến thành những tiêm tròn cứng dài từ 10 – 30cm và nhọn có khúc trắng, khúc đen mọc thành chùm từ 3 – 4 cái.
  • Ở vùng bụng lông nhím biến thành sợi cứng có màu đen. Sau gáy có một dải lông trắng dựng ngược như cái mào, xung quanh cổ viền lông trắng, đuôi ngắn có những sợi lông phía đầu phình ra thành hình cốc rỗng ruột màu trắng. Cũng có nhím lông màu trắng tuyền.

Nhím đực có mõ dài hơn, đầu nhọn, thân hình thon dài, đuôi  dài hơn, tính tình hung dữ, hay lùng sục, đánh lại con đực khác để “bảo vệ lãnh thổ”.

Khi cần thiết gặp kẻ thù thì nhím rung đuôi, những lông chuông này tạo thành một tiếng kêu “lách cách”, “lè xè” để doạ nạt kẻ thù và thông báo với những con vật cùng đàn những tín hiệu để lẩn tránh kẻ thù.

phong benh cho nhim Các đặc điểm cơ bản để nhận biết loài nhím bờm

2. Kích thước

Một số kích thước quan trọng của nhím (đơn vị: cm)

Tuần tuổi Dài chi trước Dài chi sau Dài thân
Đực Cái Đực Cái Đực Cái
1 25 24 23 22 160 158
2 32 31 29 28 214 212
3 40 38 36 35 272 258
4 50 49 43 41 341 329
5 56 54 49 48 356 349
6 71 67 64 62 376 368
7 75 72 69 67 383 378
8 78 76 73 72 392 390

Nhìn chung chi con đực dài  chi và dài thân hơn con cái một ít. ở tuổi 8 tuần, con đực có chi dài hơn 1-2 cm, và dài thân hơn 2 cm.  Chi trước cũng dài hơn chi sau.

3. Giải phẩu G (sinh sản)

Bộ phận sinh dục:

Lúc nhỏ, lỗ sinh dục con đực có “gai”, và con cái không có. (Để phân biệt, chúng ta có thể vật ngửa nhím con, vạch lố sinh dục để xem).

Lúc trưởng thành: Con đực có dương vật và dịch hoàn nhô ra phía bụng, cách lỗ hậu môn khoảng 2-3 cm. Con cái có “lỗ sinh dục” cũng cách hậu môn 2-3 cm.

Nhím cái có 6 vú chia đều ở 2 bên sườn. Khi cho con bú nhím mẹ nằm úp bụng xuống đất để.

4. Sinh trưởng của nhím

Khối lượng cơ thể của nhím khá dao động. Sau đây là số đo trung bình ở đàn nhím ở Trại thú Ba vì (Trung tâm NC Bò và Đồng cỏ Ba vì).

Tháng tuổi Khối lượng trung bình (kg)
Sơ  Sinh 0,32 ± 0,38
3 tháng 3,25 ± 0,48
6 tháng 4,72 ± 1,02
9 tháng 6,96 ± 0.32
12 tháng 8,75 ± 0.4

 

Nhìn chung từ sơ sinh đến 1 năm tuổi, nhím sinh trưởng đều đều, mỗi tháng có thể đạt 1- 2 kg, tuỳ theo chế độ nuôi dưỡng và phẩm chất con giống. Sau tuổi này sự phát triển bắt đầu chậm lại và đi theo đường cong.

Như vậy, nếu nuôi nhím vỗ béo, thì kéo dài quá một năm, tốc độ tăng trọng không còn tốt nữa. Lúc này ta phải tính toán kinh tế, liệu kéo dài thời gian vỗ béo sẽ có lãi hay không.

Tuy nhiên đối với nhím hậu bị (nuôi sinh sản), chúng ta không nên vỗ béo. Hãy hạn chế lượng thức ăn sao cho tăng trọng 1 kg / tháng là vừa đủ.

5. Khả năng sản xuất thịt

Tỉ lệ thịt xẻ so với khối lượng sống chiếm từ 62% đến 69%. Tỉ lệ thịt đùi so với thịt xẻ là 20%. Thịt nhím 1 năm tuổi rất ít mỡ.

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>